Tháng 1/2026, thị trường than nhiệt toàn cầu đang bước vào giai đoạn điều chỉnh cung – cầu rõ rệt sau 2 năm dư cung mạnh. Dự báo giá than Indonesia 2026 trở thành chủ đề được các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là tại các tỉnh công nghiệp lớn như Đồng Nai, quan tâm hàng đầu.
Là nhà xuất khẩu than nhiệt lớn nhất thế giới, Indonesia hiện vẫn chiếm khoảng 35-40% tổng lượng than nhập khẩu Indonesia vào Việt Nam. Với nhu cầu tiêu thụ than công nghiệp và nhiệt điện tại Đồng Nai ước tính khoảng 4-6 triệu tấn/năm, chỉ cần biến động 5-10 USD/tấn cũng có thể tạo ra chênh lệch chi phí hàng chục tỷ đồng cho các nhà máy. Do đó, việc nắm bắt sớm xu hướng giá than Indonesia năm 2026 không chỉ là vấn đề tối ưu chi phí mà còn là yếu tố sống còn về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp miền Nam.
Tổng Quan Thị Trường Than Indonesia Hiện Tại (Tháng 1/2026)
Sản Lượng & Chính Sách Khai Thác Indonesia
Theo số liệu sơ bộ từ Bộ Năng lượng và Khoáng sản Indonesia (ESDM) công bố đầu năm 2026, sản lượng than thương mại năm 2025 của Indonesia đạt khoảng 785-792 triệu tấn, thấp hơn mục tiêu ban đầu 825 triệu tấn. Nguyên nhân chính đến từ:
- Giá than toàn cầu liên tục ở mức thấp trong suốt 2025 (HBA trung bình khoảng 108-112 USD/tấn)
- Chính sách Domestic Market Obligation (DMO) buộc các doanh nghiệp phải dành ít nhất 25% sản lượng cho thị trường nội địa với giá cố định thấp
- Một số mỏ lớn tại Kalimantan và Sumatra tạm dừng hoặc giảm công suất do vấn đề môi trường và giấy phép
Bước sang 2026, chính phủ Indonesia tiếp tục duy trì chính sách kiểm soát sản lượng chặt chẽ hơn. Mục tiêu sản lượng thương mại năm 2026 được điều chỉnh xuống còn khoảng 730-760 triệu tấn – mức thấp nhất trong vòng 5 năm trở lại đây. Đây được xem là động thái quan trọng nhất nhằm hỗ trợ giá than phục hồi.
.png)
Giá Than Indonesia Trên Thị Trường Quốc Tế (Thực Tế Tháng 1/2026)
Tính đến đầu tháng 1/2026, các chỉ số tham chiếu chính của than Indonesia đang ở mức:
- HBA (Harga Batubara Acuan – than chuẩn 6.322 kcal/kg GAR): 103,47 USD/tấn (tháng 12/2025)
- Than GAR 5.800 kcal (phổ biến cho nhà máy nhiệt điện Việt Nam): khoảng 88-94 USD/tấn FOB
- Than GAR 4.200 kcal (phổ biến cho xi măng, gạch): 42-48 USD/tấn FOB
- Than GAR 3.400-3.800 kcal (than trộn): 28-35 USD/tấn FOB
So với đỉnh điểm năm 2022 (HBA từng đạt trên 400 USD/tấn), mức giá hiện tại thấp hơn khoảng 70-75%. Đây là mức giá thấp nhất kể từ năm 2020.
.png)
Dự Báo Giá Than Indonesia Năm 2026 – Chi Tiết Theo Quý
Xu Hướng Giá Than Theo Từng Quý 2026
| Quý/Năm 2026 | Khoảng giá than (USD/tấn, HBA) | Nhận định thị trường |
|---|---|---|
| Quý 1 (Tháng 1-3) | 92 – 105 | Giai đoạn thấp nhất trong năm do dư cung tồn kho cao từ cuối 2025 và nhu cầu mùa đông Trung Quốc, Ấn Độ không tăng đột biến. |
| Quý 2 (Tháng 4-6) | 98 – 112 | Bắt đầu phục hồi nhờ Indonesia cắt giảm sản lượng rõ rệt và nhu cầu phục hồi từ các nhà máy nhiệt điện Trung Quốc sau bảo trì. |
| Quý 3 (Tháng 7-9) | 105 – 120 | Giai đoạn cao nhất trong năm, trùng với nhu cầu cao điểm mùa hè và mùa đông sớm ở Bắc bán cầu. |
| Quý 4 (Tháng 10-12) | 100 – 115 | Ổn định trở lại, có khả năng giảm nhẹ nếu Trung Quốc tiếp tục đẩy mạnh năng lượng tái tạo. |
| Trung bình cả năm 2026 | 102 – 110 | Giảm khoảng 3-8% so với trung bình năm 2025. |
Các Yếu Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Giá Than Indonesia 2026
-
Chính sách cắt giảm sản lượng của Indonesia – yếu tố quan trọng nhất
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế & nhu cầu điện Trung Quốc (chiếm ~50% nhu cầu than nhiệt toàn cầu)
- Tốc độ chuyển dịch năng lượng của Ấn Độ (vẫn tăng mạnh nhu cầu than đến 2028-2030)
- Giá LNG toàn cầu – nếu LNG tiếp tục rẻ, nhiều nhà máy nhiệt điện sẽ chuyển sang khí
- Tỷ giá USD/IDR – đồng Rupiah yếu sẽ khuyến khích xuất khẩu
- Chi phí vận chuyển biển (cước tàu từ Indonesia về Việt Nam hiện khoảng 8-11 USD/tấn)
- Các sự kiện địa chính trị (Biển Đông, căng thẳng thương mại Mỹ-Trung)
.png)
Tác Động Cụ Thể Đến Thị Trường Việt Nam & Khu Vực Đồng Nai
Ảnh Hưởng Tổng Thể Đến Thị Trường Than Việt Nam
Việt Nam dự kiến nhập khẩu khoảng 68-78 triệu tấn than nhiệt trong năm 2026 (theo kế hoạch của EVN và các doanh nghiệp xi măng, gạch). Với giá than giảm nhẹ so với 2025, chi phí nhiên liệu trung bình của các nhà máy nhiệt điện có thể giảm khoảng 4-7% so với năm trước.
Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất không phải là giá giảm, mà là khả năng thiếu hụt nguồn cung cục bộ vào các tháng cao điểm (tháng 6-9) nếu các nhà xuất khẩu Indonesia ưu tiên thị trường nội địa hoặc các hợp đồng dài hạn với Trung Quốc, Ấn Độ.

Tác Động Rất Cụ Thể Đến Doanh Nghiệp Tại Đồng Nai
Đồng Nai hiện là một trong 3 tỉnh tiêu thụ than công nghiệp lớn nhất cả nước (sau Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu). Các ngành chính sử dụng than tại Đồng Nai bao gồm:
- Nhà máy nhiệt điện (trực tiếp hoặc gián tiếp qua điện lưới)
- Xi măng (Long Thành, Thị Vải, Hà Tiên, Cẩm Phả…)
- Gạch men, gạch ốp lát (nhiều nhất cả nước)
- Dệt nhuộm, chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng
Ước tính: Một nhà máy xi măng công suất 1 triệu tấn clinker/năm tại Đồng Nai tiêu tốn khoảng 180.000 – 220.000 tấn than mỗi năm. Nếu giá than giảm trung bình 6 USD/tấn so với 2025, nhà máy này tiết kiệm được khoảng 1,1 – 1,3 tỷ đồng/năm – con số rất đáng kể trong bối cảnh biên lợi nhuận ngành xi măng đang rất mỏng.
Tuy nhiên, để tận dụng được mức giá thấp này, doanh nghiệp cần:
- Có nguồn tài chính tốt để nhập hàng số lượng lớn khi giá xuống đáy
- Có kho bãi chứa than đủ lớn (ít nhất 2-3 tháng tiêu thụ)
- Hợp tác với nhà cung cấp than Đồng Nai có uy tín, kho bãi lớn, khả năng giao hàng linh hoạt
.png)
Góc Nhìn Chuyên Gia & Chiến Lược Thực Tế Cho Doanh Nghiệp Đồng Nai
Nhận Định Từ Chuyên Gia Thị Trường Than
- Wood Mackenzie (tháng 12/2025): "Indonesia đang chuyển từ chiến lược tối đa hóa sản lượng sang chiến lược tối ưu hóa giá trị. Giá than nhiệt sẽ không quay lại mức dưới 90 USD/tấn liên tục trong dài hạn."
- Argus Media: "Khoảng giá hợp lý cho than Indonesia GAR 5.800 trong năm 2026 là 95-115 USD/tấn FOB."
- BMI Research: "Nhu cầu than nhiệt toàn cầu vẫn tăng trưởng nhẹ đến 2028, Indonesia vẫn giữ vị trí số 1 xuất khẩu."
Chiến Lược Mua Than Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp Tại Đồng Nai 2026
- Ký hợp đồng dài hạn 6-12 tháng ngay trong quý 1/2026 khi giá còn thấp
- Chia nhỏ lượng nhập: 40% hợp đồng dài hạn + 40% spot + 20% dự phòng linh hoạt
- Ưu tiên than chất lượng ổn định (lưu huỳnh ≤ 0,8%, độ ẩm ≤ 24%, nhiệt trị thực tế đúng cam kết)
- Hợp tác với đơn vị logistics & kho bãi uy tín tại khu vực Cát Lái – Phú Mỹ – Nhơn Trạch – Long Thành
- Theo dõi sát chỉ số HBA hàng tháng và các thông báo cắt giảm sản lượng từ Indonesia
- Đa dạng hóa nguồn cung: kết hợp than Indonesia với than nội địa (nếu có) và than từ Úc (cho các lò yêu cầu chất lượng cao)
.png)
Liên Hệ Ngay Để Được Tư Vấn Miễn Phí
Dự báo giá than Indonesia 2026 cho thấy một năm tương đối ổn định với biên độ dao động hẹp hơn so với giai đoạn 2022-2024. Đây là cơ hội tốt để doanh nghiệp tại Đồng Nai – đặc biệt các nhà máy xi măng, gạch men, nhiệt điện – tối ưu chi phí nhiên liệu và củng cố lợi thế cạnh tranh.
Tuy nhiên, cơ hội chỉ thực sự trở thành lợi nhuận khi doanh nghiệp có nhà cung cấp than Đồng Nai đáng tin cậy, kho bãi lớn, khả năng giao hàng nhanh và chính sách giá cạnh tranh.
Than Mạnh Thành Công tự hào là đơn vị hàng đầu cung cấp than nhập khẩu Indonesia chất lượng cao tại khu vực miền Nam với:
Thông tin liên hệ:
-
Hotline: 0786.667768 (Mr. Mạnh)
-
Email: manhthanhcong@gmail.com
- Địa chỉ: Số D8, Tổ 5, khu phố 4, phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Liên hệ ngay hôm nay để nhận báo giá than mới nhất tháng 1/2026 và tư vấn giải pháp nhập khẩu than tối ưu cho doanh nghiệp của Quý khách tại Đồng Nai!

